tiễu trừ

Học thuật
Thân thiện
tiễu trừ

Một đội quân tiễu trừ bọn cướp khỏi ngôi làng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đánh dẹp, tiêu diệt để loại trừ: Hành động dùng lực hoặc các biện pháp mạnh để trấn áp, tiêu diệt hoàn toàn các thế lực phiến loạn, giặc cướp hoặc các hiện tượng xấu trong xã hội.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quân đội đã tiễu trừ thành công mộtcướp nguy hiểmvùng biên giới.
    • Chính quyền địa phương quyết tâm tiễu trừ nạn buôn lậu.
    • Chiến dịch tiễu trừ băng đảng xã hội đen đã được triển khai.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tiễu trừ tận gốc": hành động trấn áp, tiêu diệt một cách triệt để, không để tái phát.

    • Cần biện pháp mạnh để tiễu trừ tận gốc nạn cho vay nặng lãi.
  • "công cuộc tiễu trừ": chỉ toàn bộ quá trình, chiến dịch nhằm đánh dẹp, thanh trừng.

    • Công cuộc tiễu trừ thổ phỉ đã mang lại bình yên cho các bản làng miền núi.
Biến thể từ gần giống
  • Tiễu phạt (động từ): hình phạt hoặc hành động trấn áp, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.

    • Triều đình phái quân đi tiễu phạt bọn phản loạn.
  • Trừ khử (động từ): loại bỏ, tiêu diệt (có thể dùng cho cả người, vật hoặc hiện tượng trừu tượng).

    • Trừ khử mầm mống bệnh tật.
  • Thanh trừng (động từ): loại bỏ những phần tử xấu, không phù hợp ra khỏi một tổ chức, thường mang sắc thái chính trị.

    • Cuộc thanh trừng nội bộ đã diễn ra.
Từ đồng nghĩa
  • Đánh dẹp: dùng lực lượng trang để dẹp yên giặc cướp, phiến loạn.
  • Trấn áp: dùng sức mạnh (thường của chính quyền) để đè bẹp, khống chế.
  • Tiêu diệt: làm cho mất đi, không còn tồn tại (có thể dùng cho cả nghĩa đen nghĩa bóng).
Từ trái nghĩa
  • Khoan hồng: tha thứ, độ lượng.
  • Dung túng: bao che, để cho (cái xấu) tồn tại phát triển.
  • Chiêu dụ: dùng biện pháp ôn hòa (như chiêu an, chiêu hàng) để thu phục.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • "Tiễu trừ gian tà": đánh dẹp, loại trừ những kẻ gian ác, thế lực xấu xa.

    • Vị tướng lĩnh ấy nổi tiếng với việc tiễu trừ gian tà, bảo vệ dân lành.
  • "Tiễu trừ hậu hoạn": tiêu diệt, dẹp bỏ để tránh mối họa về sau.

    • Phải tiễu trừ hậu hoạn, không thể để chúng tập hợp lại được.
tiễu trừ

Một đội quân tiễu trừ bọn cướp khỏi ngôi làng.

  1. Đánh dẹp giặc cướp.

Từ gần giống

Từ chứa "tiễu trừ"